python004

Bộ đề bài

1. BỐI RỐI GIỮA 6 VÀ 9

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

BỐI RỐI GIỮA 6 VÀ 9

Hiếu đang làm việc tại bộ phận thanh toán của công ty ABC, nơi anh có nhiệm vụ trả lại
tiền thừa cho khách hàng. Tuy nhiên, Hiếu thường nhầm lẫn giữa chữ số 6 và 9.
Khi nhận một số tiền thực tế N, Hiếu có thể vô tình thay tất cả chữ số 6 thành 9,
dẫn đến việc trả nhầm tiền thừa.

Ví dụ

  • Nếu số tiền thực tế là 56, Hiếu nhầm thành 59, số tiền dư trả nhầm là 59 − 56 = 3.
  • Nếu số tiền thực tế là 66, Hiếu nhầm thành 99, số tiền dư trả nhầm là 99 − 66 = 33.

Yêu cầu

  • Hãy giúp Hiếu tính số tiền dư tối đa mà anh có thể trả nhầm cho khách hàng,
    khi thay tất cả các chữ số 6 trong số N thành 9.

Dữ liệu

  • Một dòng duy nhất, chứa số nguyên không âm N (0 ≤ N ≤ 10^7).

Kết quả

  • Một dòng duy nhất, chứa số tiền nhầm tối đa.

Ví dụ

Input Output Giải thích
56 3 56 Hiếu nhầm thành 59; 59 − 56 = 3.
66 33 66 Hiếu nhầm thành 99; 99 − 66 = 33.

2. KHUYẾN MÃI

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

KHUYẾN MÃI

Nhân dịp tổ chức Tin học trẻ, siêu thị Big C tổ chức bán bút với chương trình khuyến mãi
như sau: Giá một chiếc bút là t đồng, khi mua m chiếc khách hàng được tặng thêm một chiếc.
Để phục vụ kỳ thi, Ban tổ chức cần phải chuẩn bị ít nhất n bút phát cho các thí sinh dự thi.

Yêu cầu

  • Cho biết m, n, t. Tính số tiền S (đơn vị đồng) ít nhất cần có để mua bút.

Dữ liệu

  • Dòng thứ nhất chứa số nguyên dương m (m ≤ 10^6).
  • Dòng thứ hai chứa số nguyên dương n (n ≤ 10^6).
  • Dòng thứ ba chứa số nguyên dương t (t ≤ 10^6).

Kết quả

  • Một dòng duy nhất, chứa số tiền S (đơn vị đồng) ít nhất cần có để mua bút.

Ví dụ

Input Output Giải thích
2
3
100
200 Mua 2 cây được khuyến mãi 1 cây (2 × 100 = 200 đồng).
8
3
200
600 Mua 3 cây, mỗi cây 200 đồng.

3. SỐ ĐẶC BIỆT

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

SỐ ĐẶC BIỆT

Số đặc biệt là số tự nhiên A thỏa mãn:
Nếu A có k chữ số thì phép chia lấy dư của A cho (k + 1) bằng k.

Ví dụ

  • 14 là số đặc biệt vì 14 có 2 chữ số và 14 chia 3 dư 2.

Yêu cầu

  • Viết chương trình nhập vào số tự nhiên n, in ra số đặc biệt thứ n.

Dữ liệu

  • Một dòng duy nhất, chứa số tự nhiên n (0 ≤ n ≤ 10^13).

Kết quả

  • Một dòng duy nhất, chứa số đặc biệt thứ n.

Ví dụ

Input Output Giải thích
5 9 Các số đặc biệt đầu tiên: 1, 3, 5, 7, 9, 11, 14, 17, 20, …
8 17 Các số đặc biệt đầu tiên: 1, 3, 5, 7, 9, 11, 14, 17, 20, …

4. BẢNG XOẮN ỐC VUÔNG

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

BẢNG XOẮN ỐC VUÔNG

Cho số nguyên dương n. Người ta lập bảng hình vuông cạnh n với kích thước n × n.
Các số từ 1 đến (n × n) được viết lần lượt vào bảng hình vuông theo chiều xoắn ốc
thuận chiều kim đồng hồ.

Ví dụ:

  • N = 4
  • N = 5

    Một bảng hình vuông n × n sẽ có (n + 1) // 2 vòng tất cả.
    Vòng được đánh số từ ngoài vào trong: từ vòng 1 đến vòng (n + 1) // 2.

Vòng 1 là các ô bao quanh lớp 2.
Vòng 2 là các ô bao quanh lớp 3.

Vòng trong cùng: (n + 1) // 2:

  • Nếu n lẻ thì chỉ có 1 ô là ô trung tâm.
  • Nếu n chẵn sẽ có 4 ô trung tâm.

Yêu cầu

  • Cho hai số nguyên dương n, k, tính tổng các số được điền
    ở vòng chứa số k của bảng hình vuông cạnh n.

Dữ liệu

  • Dòng 1: chứa số nguyên dương n (1 ≤ n ≤ 10^6).
  • Dòng 2: chứa số nguyên dương k (1 ≤ k ≤ (n + 1) // 2).

Kết quả

  • Một dòng duy nhất, chứa tổng các số được điền ở vòng chứa số k
    của bảng hình vuông cạnh n.

Ví dụ

Input Output Giải thích
4
13
58 13 + 14 + 15 + 16 = 58
6
28
318 21 + 22 + 23 + … + 32 = 318