Cho hai số tự nhiên A và B.
Hãy tính tổng các số tự nhiên X thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
X lớn hơn A;X nhỏ hơn B;X chia hết cho 2;X không chia hết cho 3.Gồm 2 dòng:
A;B.Ràng buộc:
1 ≤ A ≤ B ≤ 10^9
In ra tổng các số X thỏa mãn điều kiện đề bài.
4
8
0
Các số tự nhiên lớn hơn 4 và nhỏ hơn 8 là 5, 6, 7.
Trong đó, số 6 chia hết cho 2 nhưng cũng chia hết cho 3, nên không có số nào thỏa mãn.
Vì vậy kết quả là 0.
1
10
14
Các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10 là:
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Trong đó các số chia hết cho 2 và không chia hết cho 3 là:
2, 4, 8
Tổng cần tìm là:
2 + 4 + 8 = 14
Bạn được cho hai số nguyên dương a và b.
Yêu cầu: Hãy chọn một số nguyên dương c nằm trong khoảng từ 1 đến 10 sao cho tích:
a × b × c
là một số lẻ.
Nếu có thể chọn được số c như vậy thì in ra chữ Y, ngược lại in ra chữ N.
Gồm 2 dòng:
a;b.Ràng buộc:
1 ≤ a, b ≤ 10
In ra chữ Y nếu chọn được số c để a × b × c là số lẻ.
Ngược lại, in ra chữ N.
3
4
N
Không thể chọn được số c nào để 3 × 4 × c là số lẻ.
5
7
Y
Có thể chọn c = 3, khi đó:
5 × 7 × 3 = 105
105 là số lẻ.
Viết các số lẻ bắt đầu từ 1, ta nhận được dãy số:
1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15, 17, 19, ...
Yêu cầu: Cho số nguyên dương n, hãy tính tổng n số lẻ đầu tiên của dãy.
Một dòng chứa một số nguyên dương n.
Ràng buộc:
n ≤ 10^9
In ra một số nguyên là tổng tính được.
3
9
Tổng của 3 số lẻ đầu tiên là:
1 + 3 + 5 = 9