Luyện Tập #4

Bộ đề bài

1. Diện tích

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Diện tích

Mô tả

Một hình chữ nhật có chiều dài cạnh thứ nhất là a. Cạnh thứ hai dài hơn cạnh thứ nhất 10 đơn vị.

Hãy tính diện tích hình chữ nhật.

Dữ liệu vào

Gồm một số nguyên duy nhất a \((1 \le a \le 10^6)\).

Dữ liệu ra

In ra một số nguyên là diện tích hình chữ nhật.

Ví dụ

Nhập vào In ra
5 75

2. Thùng hàng

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Thùng hàng

Mô tả

Một thùng hàng có thể chứa tối đa K kg. Có hai loại hộp:

  • Hộp loại A, mỗi hộp nặng A kg
  • Hộp loại B, mỗi hộp nặng B kg

Người ta thực hiện việc xếp hộp theo quy tắc sau: Chọn một loại hộp làm chủ đạo và lấy số lượng tùy ý. Sau đó, có thể chọn thêm không quá 1 hộp của loại còn lại, sao cho tổng khối lượng không vượt quá K.

Hãy tính tổng khối lượng lớn nhất có thể đạt được mà không vượt quá K.

Dữ liệu vào

Gồm 3 dòng:

  • Dòng 1: số nguyên K \((1 \le K \le 1000)\)
  • Dòng 2: số nguyên A \((1 \le A \le 1000)\)
  • Dòng 3: số nguyên B \((1 \le B \le 1000)\)

Dữ liệu ra

In ra một số nguyên là tổng khối lượng lớn nhất có thể đạt được.

Ví dụ

Nhập vào In ra
10
6
4
10

3. Dãy số

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Dãy số

Mô tả

Cho dãy số sau: 2, 3, 7, 8, 12, 13, 17, 18, 22, 23, ...

Nhập vào một số nguyên dương N.

  • Nếu N thuộc dãy số, hãy tính và in ra tổng các số trong dãy không vượt quá N.
  • Nếu N không thuộc dãy, hãy tìm số nhỏ nhất X > N sao cho X thuộc dãy, rồi in ra chữ số cuối cùng của X.

Dữ liệu vào

Nhập vào số nguyên dương N \((1 \le N \le 10^9)\).

Dữ liệu ra

Một số nguyên duy nhất là kết quả bài toán.

Chấm điểm

  • 60% số điểm với N <= 10^6
  • 40% số điểm với N <= 10^9

Ví dụ 1

Nhập vào In ra
13 45

Ví dụ 2

Nhập vào In ra
16 7

4. Biến đổi

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Biến đổi

Mô tả

Cho một xâu ký tự S chỉ bao gồm các chữ cái tiếng Anh viết thường từ a đến z.

Một xâu được gọi là hợp lệ nếu trong xâu đó không có bất kỳ 3 ký tự liên tiếp nào giống hệt nhau. Ví dụ: các cụm aaa, bbb, zzz là không hợp lệ.

Hãy tìm số lần thay đổi ký tự ít nhất để biến xâu S ban đầu thành một xâu hợp lệ.

Dữ liệu vào

Một dòng chứa xâu S có độ dài N \((3 \le N \le 10^5)\).

Dữ liệu ra

Một số nguyên duy nhất là số lần thay đổi ký tự ít nhất.

Ví dụ 1

Nhập vào In ra
aaabbb 2

Giải thích

Thay đổi 1 ký tự a và 1 ký tự b.

Ví dụ 2

Nhập vào In ra
aabcc 0

5. Chênh lệch

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 256M Input: bàn phím Output: màn hình

Chênh lệch

Mô tả

N gói hàng được xếp thành một hàng dọc. Gói thứ i có trọng lượng a_i.

Người ta muốn chia thành hai phần liên tiếp là a_1, a_2, ..., a_ka_(k+1), a_(k+2), ..., a_n để vận chuyển bằng hai xe AB.

Hãy tìm vị trí k và chênh lệch trọng lượng nhỏ nhất X có thể giữa xe A và xe B.

Dữ liệu vào

  • Dòng thứ nhất là số nguyên N với 2 <= N <= 100000.
  • N dòng tiếp theo, dòng thứ i chứa số nguyên a_i với 0 < a_i <= 10000.

Dữ liệu ra

Một dòng gồm hai số KX được phân cách bởi dấu cách. Nếu có nhiều vị trí thỏa mãn, in ra vị trí nhỏ nhất.

Chấm điểm

  • 20% số điểm với N <= 1000.
  • 80% số điểm với N <= 100000.

Ví dụ

Nhập vào In ra
5
1
2
3
4
5
3 3