(ngày x 2) + tháng + hai chữ số cuối của năm. Ví dụ: ngày 1 tháng 2 năm 2026 thì giá trị của ngày là: (1 x 2) + 2 + 26 = 30.Cho một ngày tháng năm, hãy tính số lượng ngày may mắn từ ngày 1 tháng 1 năm 1 đến ngày tháng năm cho trước.
Lưu ý: Năm nhuận được tính theo lịch Gregory hiện tại:
| Input |
|---|
| Một dòng duy nhất chứa 3 số nguyên dương ngày, tháng, năm |
| Dữ liệu đảm bảo là ngày tháng năm hợp lệ |
| 1 ≤ năm ≤ 10^14 |
| Output |
|---|
| In ra số lượng ngày may mắn tính từ ngày 1 tháng 1 năm 1 đến ngày tháng năm được cho |
| Input | Output |
|---|---|
| 31 12 100 | 6092 |
Định nghĩa: Số chẵn lẻ đan xen là số tự nhiên mà 2 chữ số liên tiếp trong số đó không cùng chẵn hoặc không cùng lẻ. Mặc định số một chữ số là số chẵn lẻ đan xen.
Cho số tự nhiên n, hãy tìm số tự nhiên m lớn nhất không vượt quá n số chẵn lẻ đan xen.
| Input |
|---|
| Một số tự nhiên n (n ≤ 10^100) |
| Output |
|---|
| In ra số m thỏa mãn đề bài |
| Input | Output |
|---|---|
| 11 | 10 |
Số 10 là số chẵn lẻ đan xen vì chữ số 1 là lẻ và chữ số 0 là chẵn.
Đây là số chẵn lẻ đan xen lớn nhất không vượt quá 11.
Cho một xâu s chỉ chứa các kí tự tiếng Anh in thường từ 'a' đến 'z'. Độ dài xâu s không vượt quá 10^5.
Thực hiện mã hóa xâu s thành xâu t như sau:
| Input |
|---|
| Một dòng duy nhất chứa xâu t đã được mã hóa (độ dài không quá 10^5) |
| Xâu t chỉ chứa các kí tự in thường từ 'a' đến 'z' |
| Output |
|---|
| In ra một dòng duy nhất là xâu s ban đầu. |
| Input | Output |
|---|---|
| akjshjdosjksjkoka | hkjjsodsjkokkasja |
Polycarp không thích các số nguyên chia hết cho 3 hay có tận cùng bằng 3 (trong biểu diễn thập phân của số). Các số thỏa mãn cả hai điều kiện, Polycarp cũng không thích.
Polycarp bắt đầu viết các số nguyên dương (lớn hơn 0) mà anh ấy thích:
1, 2, 4, 5, 7, 8, 10, 11, 14, 16, …
Yêu cầu: Hãy in ra số thứ k trong dãy này (các số được đánh thứ tự từ 1).
| Input |
|---|
Một dòng chứa một số nguyên dương k (1 ≤ k ≤ 10^9). |
| Output |
|---|
In ra một dòng chứa số nguyên dương x là số thứ k trong dãy mà Polycarp viết ra. |
| Input | Output |
|---|---|
| 3 | 4 |
Cho ba số tự nhiên A, B, K (1 ≤ A, B ≤ 10^9, 1 ≤ K ≤ 15).
Yêu cầu: Hãy tìm số tự nhiên C nhỏ nhất sao cho tích của ba số A, B, C có ít nhất K chữ số 0 tận cùng.
Dữ liệu: Nhập vào ba số tự nhiên lần lượt theo thứ tự là A, B và K. Mỗi số viết trên một dòng.
Kết quả: Đưa ra một số duy nhất là số tự nhiên C thỏa mãn yêu cầu đề bài..
Ví dụ:
| Dữ liệu | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|
| 15 12 2 |
5 | 15 × 12 × 5 = 900 |
Chấm điểm:
1 ≤ A, B ≤ 10^3, 1 ≤ K ≤ 9, thí sinh sẽ được 40 điểm;1 ≤ A, B ≤ 10^9, 1 ≤ K ≤ 15 thì thí sinh sẽ được 100 điểm.Số đối xứng là số mà viết các chữ số của nó theo chiều từ trái sang phải hay từ phải sang trái đều là số đó.
Số đối xứng dạng nón là số đối xứng và các chữ số tăng dần từ trái đến giữa và từ phải đến giữa.
Ví dụ: các số 11, 13631, 245542, 1357531, 24688642, ... là số đối xứng dạng nón; còn các số 23332, 245642 không phải là số đối xứng dạng nón.
Yêu cầu: Đưa ra số lượng số đối xứng dạng nón từ 1 đến N.
Dữ liệu: Nhập vào duy nhất một số tự nhiên N (N ≤ 10^10).
Kết quả: Đưa ra kết quả của bài toán.
Ví dụ:
| Dữ liệu | Kết quả | Giải thích |
|---|---|---|
| 123 | 19 | Các số thỏa mãn: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99, 121. |
Chấm điểm:
N ≤ 10^4, thì thí sinh sẽ được 40 điểm;N ≤ 10^10, thì thí sinh sẽ được 100 điểm.